You are here >   Local_VNPT > Vinh_Long > NewsDetail
Register   |  Login
Giới thiệuGiới thiệu
Tin tứcTin tức
Giá cước dịch vụ Mega VNN (ADSL)
Cập nhật ngày: 18/11/2010

 
I. Cước hòa mạng  (quyết định số 373/QD.VTVL ngày 20/6/2008)
  1. Cước đấu nối hòa mạng đối với trường hợp lắp đặt mới đường dây:
·        Khu vực các phường thuộc thị xã :                      200.000 đồng/lần đấu nối
·        Các khu vực còn lại:                                           100.000 đồng/lần đấu nối
·        Cước đấu nối hòa mạng trên đường dây điện thoại có sẳn: thu bằng 30% cước đấu nối hòa mạng mới dịch vụ ADSL tương ứng từng khu vực.
·        Trường hợp khách hàng lắp đặt mới cùng lúc 02 dịch vụ Internet tốc độ cao MegaVNN và điện thoại cố định trên cùng một đường dây : thu 100% cước hòa mạng điện thoại cố định và 30% cước đấu nối hòa mạng dịch vụ ADSL tương ứng từng khu vực.
·        Trường hợp hòa mạng điện thoại cố định trên đường dây ADSL có sẳn: thu 30% cước đấu nối hòa mạng điện thoại cố định.
  1. Cước chuyển đổi từ các dịch vụ truy nhập Internet gián tiếp (1260, 1268, 1269) sang dịch vụ Internet tốc độ cao ADSL : thu bằng 100% cước hòa mạng mới. Chuyển đổi từ xDSL, MegaWan … sang dịch vụ Internet tốc độ cao ADSL: không thu cước đấu nối hòa mạng.
3.      Cước đấu nối hòa mạng cho thuê ngắn ngày: thu bằng 50% cước đấu nối hòa mạng tương ứng từng khu vực.
4.      Dịch chuyển thuê bao, chuyển chủ quyền sử dụng thuê bao , chuyển đổi gói cước: không thu cước.
5.      Các mức cước nêu trên đã bao gồm thuế giá trị gia tăng
 
II. Cước truy nhập Internet tốc độ cao :
 
(Công văn 1213/QĐ-GCTT ngày 24/3/2008 và công văn 125/KD-VDC-QD ngày 26/3/2008
 
- Từ ngày 01/4/2008 chưa VAT – Không phân biệt giờ cao điểm, thấp điểm
 

 

Tên gói

 

Mô tả

 

Mega Easy

 

Mega Family

 

Mega Extra

 

Mega Maxi

1. Tốc độ kết nối        
Tốc độ tối đa (down/Up) 1.024Kbps/512Kbps 1.536Kbps/512Kbps 2.048Kbps/512Kbps 3.072Kbps/640Kbps
2. Mức cước        
Cước thuê bao tháng 24.000 đồng/tháng 35.000 đồng/tháng 82.000 đồng/tháng 165.000 đồng/tháng
Cước 01Mbyte theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận, giờ cao điểm 48 đồng 48 đồng

 

+ 6.000 Mbyte đầu: 55đ

+Các Mbyte ttheo:41 đ

 

+ 6.000 Mbyte đầu: 55đ

+Các Mbyte ttheo:41 đ
Cước 01Mbyte theo lưu lượng sử dụng gửi và nhận, giờ thấp điểm 27 đồng 27 đồng

 

+ 6.000 Mbyte đầu: 33đ

+Các Mbyte ttheo:25 đ

 

+ 6.000 Mbyte đầu: 33đ

+Các Mbyte ttheo:25 đ
Cước trần: tổng cước TB tháng và cước sử dụng không vượt quá 300.000 đồng/tháng 450.000 đồng/tháng 700.000  đồng/tháng

1.100.000 đồng/tháng

 
III. Các quy định cước
 
a. Cước thuê ngắn ngày  (CV1119/GCTT ngày 25/3/2008)
 
- Trong 2 ngày đầu, cước thuê bao theo ngày tính bằng 1/10 cước thuê bao tháng. Từ ngày thứ 3 đến ngày thứ 10, cước thuê bao theo ngày tính bằng 1/20 cước thuê bao tháng. Từ ngày thứ 11 trở đi, cước thuê bao theo ngày tính bằng 1/25 cước thuê bao tháng nhưng tổng cước thuê bao theo ngày không lớn hơn cước thuê bao tháng ;
- Cước sử dụng tính theo thực tế phát sinh.
 
b. Cước thuê bao không tròn tháng :
 
- Trường hợp thời gian sử dụng của tháng đầu tiên sau khi lắp đặt hoặc tháng cuối cùng trước khi kết thúc hợp đồng thuê bao không tròn tháng thì cước thuê bao trong tháng đó được tính bằng :
 

Cước thuê bao = (Cước thuê bao tháng/30 ngày) x Số ngày sử dụng trong tháng

- Cước thu không tròn tháng cho hình thức tính cước trọn gói tính bằng (Cước trọn gói một tháng/30ngày)x số ngày sử dụng trong tháng

 
c. Thu cước thuê bao trong thời gian tạm ngưng sử dụng dịch vụ : (CV 3779/TTBH ngày 9/9/2008)
 
Không thu cước thuê bao tháng hoặc cước trọn gói trong thời gian tạm ngưng cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng hoặc do khách hàng không thanh toán cước theo thỏa thuận giữa hai bên. Thời gian tạm ngưng sử dụng dịch vụ tối đa là 3 tháng. Quá thời gian tạm ngưng, nếu khách hàng có yêu cầu xin gia hạn tạm ngưng tiếp thì cho khách hàng tạm ngưng thêm tối đa 3 tháng.
 
d. Giảm trừ cước khi dịch vụ bị gián đoạn do lỗi của phía đơn vị cung cấp dịch vụ
 
Số tiền giảm trừ = Cước TB tháng x số giờ gián đoạn liên lạc/30 ngày x 24 giờ
 
Số giờ gián đoạn liên lạc được tính và làm tròn như sau:
 
- Gián đoạn liên lạc dưới 30 phút : Không thực hiện giờ giảm trừ cước.
 
- Gián đoạn liên lạc từ 30 phút trở lên được tính thành 01 giờ. Nếu quá 01 giờ thì phần lẻ (phút) của thời gian gián đoạn liên lạc (tính theo đơn vị giờ) nhỏ hơn 30 phút được làm tròn bằng 0 (không) ; phần lẻ lớn hơn hoặc bằng 30 phút được làm tròn thành 01 giờ.
 
e. Miễn phí cho các cuộc gọi nội hạt từ thuê bao điện thoại cố định của VNPT vào số máy hỗ trợ dịch vụ truy nhập Internet tốc độ cao ADSL